biệt là các dự án NCKH gắn với các doanh nghiệp hoạt động thực tiễn. T การแปล - biệt là các dự án NCKH gắn với các doanh nghiệp hoạt động thực tiễn. T ไทย วิธีการพูด

biệt là các dự án NCKH gắn với các

biệt là các dự án NCKH gắn với các doanh nghiệp hoạt động thực tiễn.
Tại HVNH, để thực hiện được các mục tiêu trong lĩnh vực NCKH đã đề ra, Ban Giám đốc đã tái thành lập Viện NCKH Ngân hàng vào năm 2010 với hai phòng chính đó là Phòng NCKH và tư vấn, và Phòng Tổng hợp và xuất bản với chức năng và nhiệm vụ được thể hiện cụ thể ở Hộp 3.
Hộp 3: Chức năng nhiệm vụ của Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng
Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng là đơn vị đầu mối tổ chức, thực hiện toàn bộ hoạt động nghiên cứu và quản lý khoa học của HVNH. Viện NCKH Ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Xây dựng và trình Giám đốc HVNH phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm về hoạt động KH & CN của HVNH.
2. Tổ chức triển khai thực hiện và nghiệm thu các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp theo quy định hàng năm.
3. Xuất bản và phát hành các ấn phẩm phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của HọcviệnNgân hàng và xã hội
4. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt khoa học của toàn HVNH và hỗ trợ các đơn vị trong Học viện tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học cho cán bộ, giảng viên, sinh viên.
5. Tham gia cung cấp các dịch vụ về tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ, về hoạt động ngân hàng và các lĩnh vực khác liên quan cho các tổ chức, cá nhân ngoài HVNH.
6. Xây dựng kế hoạch biên soạn, tổ chức thẩm định và quản lý công việc xuất bản các giáo trình, sách, tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và NCKH do HọcviệnNgân hàng phát hành, trình Hội đồng KH & ĐT Họcviện phê duyệt.
7. Làm đầu mối triển khai các hoạt động KH & CN của HVNH các đối tác trong và ngoài nước.
8. Tổ chức quản lý, tài liệu các công trình, đề tài NCKH lưu trữ hồ sơ NCKH của cán bộ, giảng viên, sinh viên HVNH và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học với HVNH.
9. Tìm kiếm và tham mưu cho Giám đốc Học viện khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí cho hoạt động KH & CN.
10. Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động KH&CN.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.
b. Đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên
Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang là xu hướng phổ biến như hiện nay, với vai trò quan trọng của tri thức khoa học, việc đẩy mạnh NCKH trong các trường đại học càng có ý nghĩa thiết thực. Hoạt động NCKH là một hoạt động rất quan trọng trong việc biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Đây cũng là cơ sở cần thiết để tiến hành đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, hướng đến đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Trong thời gian qua, các trường đại học Việt Nam, trong đó có HVNH đã đặc biệt chú ý nâng cao chất lượng NCKH của đội ngũ giảng viên bằng việc thực hiện:
Thứ nhất, thường xuyên tổ chức các hội thảo, tọa đàm chuyên đề trong nước và mang tính quốc tế nhằm tạo ra môi trường trao đổi học thuật, chuyên môn giữa các chuyên gia trong và ngoài nước. Việc tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học là một phương pháp rất tích cực giúp các giảng viên tiếp cận với các kiến thức mới, được trao đổi với các đồng nghiệp, chuyên gia nhiều kinh nghiệm từ đó góp phần cập nhật, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Ngoài ra, thông qua các hội thảo, tọa đàm khoa học, các
0/5000
จาก: -
เป็น: -
ผลลัพธ์ (ไทย) 1: [สำเนา]
คัดลอก!
biệt là các dự án NCKH gắn với các doanh nghiệp hoạt động thực tiễn. Tại HVNH, để thực hiện được các mục tiêu trong lĩnh vực NCKH đã đề ra, Ban Giám đốc đã tái thành lập Viện NCKH Ngân hàng vào năm 2010 với hai phòng chính đó là Phòng NCKH và tư vấn, và Phòng Tổng hợp và xuất bản với chức năng và nhiệm vụ được thể hiện cụ thể ở Hộp 3. Hộp 3: Chức năng nhiệm vụ của Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng là đơn vị đầu mối tổ chức, thực hiện toàn bộ hoạt động nghiên cứu và quản lý khoa học của HVNH. Viện NCKH Ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:1. Xây dựng và trình Giám đốc HVNH phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm về hoạt động KH & CN của HVNH. 2. Tổ chức triển khai thực hiện và nghiệm thu các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp theo quy định hàng năm. 3. Xuất bản và phát hành các ấn phẩm phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của HọcviệnNgân hàng và xã hội 4. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt khoa học của toàn HVNH và hỗ trợ các đơn vị trong Học viện tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học cho cán bộ, giảng viên, sinh viên. 5. ผู้เข้าร่วมให้บริการให้คำปรึกษาเกี่ยวกับนโยบายทางการเงิน เงิน การดำเนินงานของธนาคารและพื้นที่อื่น ๆ ที่เกี่ยวข้องกับองค์กรและบุคคลภายนอก HVNH 6. อาคารวางแผนรวบรวม จัดระเบียบ และการทำงานเพื่อประเมินผลของการเผยแพร่วัสดุ หนังสือ เอกสาร และทำหน้าที่สอน และวิจัยทางวิทยาศาสตร์จาก HọcviệnNgân ตอนนี้ ออก การอนุมัติสภาและ TEL Họcviện วิทยาศาสตร์ 7. เป็นจุดโฟกัสสามารถดำเนินการ HVNH ซันแอนด์ซีคู่ใน และ นอกประเทศ 8. กำกับดูแลร่างกาย งานเอกสาร งานวิจัยการวิจัยเจ้าหน้าที่ วิทยากร นักเรียน และองค์กร HVNH และบุคคลที่เกี่ยวข้องในกิจกรรมวิทยาศาสตร์กับ HVNH 9. เครื่องมือค้นหา และแนะนำกรรมการออสการ์การแสวงหาประโยชน์และใช้เงินที่มีประสิทธิภาพสำหรับการดำเนินงานของ KH และ CN 10. มีสิทธิเซ็นสัญญาเศรษฐกิจเกี่ยวข้องกับการทำงานของ KH และ CN 11. ปฏิบัติหน้าที่อื่น ๆ ตามที่กำหนด โดยกรรมการจากสถาบัน เกิดการปรับปรุงกิจกรรมการวิจัยทางวิทยาศาสตร์ของคณะ ในบริบทของโลกาภิวัตน์ ปัจจุบันนิยมแนวโน้ม กับบทบาทสำคัญของความรู้ทางวิทยาศาสตร์ ส่งเสริมงานวิจัยทางวิทยาศาสตร์ในมหาวิทยาลัยรู้สึกจริงมากขึ้น กิจกรรมการวิจัยเป็นกิจกรรมที่สำคัญในตัวแปรกระบวนการฝึกอบรมเป็นกระบวนการฝึกอบรม นี้เป็นข้อมูลพื้นฐานที่จำเป็นในการดำเนินเนื้อหานวัตกรรม การสอนวิธีการ การปรับปรุงคุณภาพของการฝึกอบรม การตอบสนองความต้องการเพิ่มขึ้นของสังคม มุ่งสู่พัฒนาทรัพยากรฝึกอบรม ทำนุบำรุง และมนุษย์ ทรัพยากรมนุษย์โดยเฉพาะอย่างยิ่งคุณภาพสูง ในปีที่ผ่านมา มหาวิทยาลัยของเวียดนาม ของ HVNH ที่ได้ระบุไว้สำหรับการปรับปรุงคุณภาพของงานวิจัยทางวิทยาศาสตร์ของการสอนโดยใช้: โดยเฉพาะอย่างยิ่งครั้งแรก จัดประชุมเชิงปฏิบัติ ดำเนินการเฉพาะเรื่องในประเทศ และต่างประเทศการเปิดใช้งานสำหรับมืออาชีพ วิชาการแลกเปลี่ยนระหว่างผู้เชี่ยวชาญภายในประเทศ และต่างประเทศเป็นประจำ จัดประชุมเชิงปฏิบัติการ เอกสารการสัมมนาเป็นวิธีการบวกมากเพื่อช่วยคณะสมาชิกเข้าถึงความรู้ใหม่ มีการแลกเปลี่ยนกับเพื่อนร่วมงาน ผู้เชี่ยวชาญที่มีประสบการณ์จากสนับสนุนปรับปรุง เพิ่มความเชี่ยวชาญระดับมืออาชีพ ผ่านการประชุมเชิงปฏิบัติ เอกสารสัมมนา แห่ง
การแปล กรุณารอสักครู่..
ผลลัพธ์ (ไทย) 2:[สำเนา]
คัดลอก!
biệt là các dự án NCKH gắn với các doanh nghiệp hoạt động thực tiễn.
Tại HVNH, để thực hiện được các mục tiêu trong lĩnh vực NCKH đã đề ra, Ban Giám đốc đã tái thành lập Viện NCKH Ngân hàng vào năm 2010 với hai phòng chính đó là Phòng NCKH và tư vấn, và Phòng Tổng hợp và xuất bản với chức năng và nhiệm vụ được thể hiện cụ thể ở Hộp 3.
Hộp 3: Chức năng nhiệm vụ của Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng
Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng là đơn vị đầu mối tổ chức, thực hiện toàn bộ hoạt động nghiên cứu và quản lý khoa học của HVNH. Viện NCKH Ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Xây dựng và trình Giám đốc HVNH phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm về hoạt động KH & CN của HVNH.
2. Tổ chức triển khai thực hiện và nghiệm thu các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp theo quy định hàng năm.
3. Xuất bản và phát hành các ấn phẩm phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của HọcviệnNgân hàng và xã hội
4. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt khoa học của toàn HVNH và hỗ trợ các đơn vị trong Học viện tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học cho cán bộ, giảng viên, sinh viên.
5. Tham gia cung cấp các dịch vụ về tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ, về hoạt động ngân hàng và các lĩnh vực khác liên quan cho các tổ chức, cá nhân ngoài HVNH.
6. Xây dựng kế hoạch biên soạn, tổ chức thẩm định và quản lý công việc xuất bản các giáo trình, sách, tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và NCKH do HọcviệnNgân hàng phát hành, trình Hội đồng KH & ĐT Họcviện phê duyệt.
7. Làm đầu mối triển khai các hoạt động KH & CN của HVNH các đối tác trong và ngoài nước.
8. Tổ chức quản lý, tài liệu các công trình, đề tài NCKH lưu trữ hồ sơ NCKH của cán bộ, giảng viên, sinh viên HVNH và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học với HVNH.
9. Tìm kiếm và tham mưu cho Giám đốc Học viện khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí cho hoạt động KH & CN.
10. Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động KH&CN.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.
b. Đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên
Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang là xu hướng phổ biến như hiện nay, với vai trò quan trọng của tri thức khoa học, việc đẩy mạnh NCKH trong các trường đại học càng có ý nghĩa thiết thực. Hoạt động NCKH là một hoạt động rất quan trọng trong việc biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Đây cũng là cơ sở cần thiết để tiến hành đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, hướng đến đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Trong thời gian qua, các trường đại học Việt Nam, trong đó có HVNH đã đặc biệt chú ý nâng cao chất lượng NCKH của đội ngũ giảng viên bằng việc thực hiện:
Thứ nhất, thường xuyên tổ chức các hội thảo, tọa đàm chuyên đề trong nước và mang tính quốc tế nhằm tạo ra môi trường trao đổi học thuật, chuyên môn giữa các chuyên gia trong và ngoài nước. Việc tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học là một phương pháp rất tích cực giúp các giảng viên tiếp cận với các kiến thức mới, được trao đổi với các đồng nghiệp, chuyên gia nhiều kinh nghiệm từ đó góp phần cập nhật, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Ngoài ra, thông qua các hội thảo, tọa đàm khoa học, các
การแปล กรุณารอสักครู่..
 
ภาษาอื่น ๆ
การสนับสนุนเครื่องมือแปลภาษา: กรีก, กันนาดา, กาลิเชียน, คลิงออน, คอร์สิกา, คาซัค, คาตาลัน, คินยารวันดา, คีร์กิซ, คุชราต, จอร์เจีย, จีน, จีนดั้งเดิม, ชวา, ชิเชวา, ซามัว, ซีบัวโน, ซุนดา, ซูลู, ญี่ปุ่น, ดัตช์, ตรวจหาภาษา, ตุรกี, ทมิฬ, ทาจิก, ทาทาร์, นอร์เวย์, บอสเนีย, บัลแกเรีย, บาสก์, ปัญจาป, ฝรั่งเศส, พาชตู, ฟริเชียน, ฟินแลนด์, ฟิลิปปินส์, ภาษาอินโดนีเซี, มองโกเลีย, มัลทีส, มาซีโดเนีย, มาราฐี, มาลากาซี, มาลายาลัม, มาเลย์, ม้ง, ยิดดิช, ยูเครน, รัสเซีย, ละติน, ลักเซมเบิร์ก, ลัตเวีย, ลาว, ลิทัวเนีย, สวาฮิลี, สวีเดน, สิงหล, สินธี, สเปน, สโลวัก, สโลวีเนีย, อังกฤษ, อัมฮาริก, อาร์เซอร์ไบจัน, อาร์เมเนีย, อาหรับ, อิกโบ, อิตาลี, อุยกูร์, อุสเบกิสถาน, อูรดู, ฮังการี, ฮัวซา, ฮาวาย, ฮินดี, ฮีบรู, เกลิกสกอต, เกาหลี, เขมร, เคิร์ด, เช็ก, เซอร์เบียน, เซโซโท, เดนมาร์ก, เตลูกู, เติร์กเมน, เนปาล, เบงกอล, เบลารุส, เปอร์เซีย, เมารี, เมียนมา (พม่า), เยอรมัน, เวลส์, เวียดนาม, เอสเปอแรนโต, เอสโทเนีย, เฮติครีโอล, แอฟริกา, แอลเบเนีย, โคซา, โครเอเชีย, โชนา, โซมาลี, โปรตุเกส, โปแลนด์, โยรูบา, โรมาเนีย, โอเดีย (โอริยา), ไทย, ไอซ์แลนด์, ไอร์แลนด์, การแปลภาษา.

Copyright ©2026 I Love Translation. All reserved.

E-mail: