LUẬTAN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNGCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ การแปล - LUẬTAN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNGCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ ไทย วิธีการพูด

LUẬTAN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNGCăn cứ

LUẬT
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật an toàn, vệ sinh lao động.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
4. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
5. Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
3. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
4. Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
5. Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.
6. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.
7. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.
8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
10. Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.
2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.
3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.
4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
5. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động.
Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
2. Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.
3. Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;
b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;
d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
4. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;
c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực l
0/5000
จาก: -
เป็น: -
ผลลัพธ์ (ไทย) 1: [สำเนา]
คัดลอก!
กฎหมายแรงงานอนามัย ความปลอดภัยตามรัฐธรรมนูญของสาธารณรัฐสังคมนิยมเวียดนามรัฐสภาตรากฎหมาย แรงงานสุขอนามัยบทที่ฉันบทบัญญัติทั่วไปบทความที่ 1 ช่วงปรับปรุงรับประกันความปลอดภัย สุขอนามัย และแรง งาน ข้อกำหนดของกฎหมายนี้ นโยบาย ระบอบสำหรับอุบัติเหตุ โรคเหตุอาชีพแรงงาน ความรับผิดชอบและอำนาจของสถาบันและบุคคลที่เกี่ยวข้องกับการทำงาน แรงงานสุขาภิบาลและกำกับดูแลความปลอดภัย อนามัยแรงงานบทความที่ 2 วัตถุที่เกี่ยวข้อง1. พนักงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงาน ทดลอง ฝึก อาชีพการทำงานสำหรับนายจ้าง2. นาย ข้าราชการ พนักงาน อยู่ในกองทัพของประชาชน3. พนักงานทำงานภายใต้สัญญาจ้างงาน4. เวียดนามแรงงานไปทำงานต่างประเทศภายใต้สัญญา คนงานต่างชาติทำงานในเวียดนาม5. นายจ้าง6. หน่วยงาน องค์กร และบุคคลอื่น ๆ ที่เกี่ยวข้องกับความปลอดภัย สุขอนามัย และแรงงานที่ระบุในย่อหน้า 1, 2, 3 และ 4 ของบทความนี้นี้เรียกว่าเป็นพนักงานĐiều 3. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.2. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.3. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.4. Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.5. Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.6. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.7. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.10. Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.5. พัฒนาผู้ชมมีส่วนร่วมอุบัติเหตุประกันแรงงานสมัครใจ สร้างกลไกปิด เพลิดเพลินกับความยืดหยุ่นเพื่อป้องกัน ลด แก้ไขความเสี่ยงสำหรับผู้ปฏิบัติงานบทความ 5 หลักการของการรับรองความปลอดภัย อนามัยแรงงาน1. ให้ด้านขวาของแรงงานเพื่อทำงานด้านความปลอดภัย สุขอนามัย และแรงงาน2. ปฏิบัติตามมาตรการด้านความปลอดภัยเต็มรูปแบบ สุขอนามัยในกระบวนการแรงงาน แรงงาน ความสำคัญกับมาตรการป้องกัน แยก ควบคุมองค์ประกอบอันตราย องค์ประกอบที่เป็นอันตรายในกระบวนการแรงงาน3. ปรึกษาสหภาพองค์กร องค์กรแทนนายจ้าง สภาความปลอดภัย อนามัยแรงงานระดับกำหนด นโยบาย กฎหมาย โปรแกรม และแผนความปลอดภัย สุขอนามัย และแรงงานบทความที่ 6 สิทธิและข้อผูกพันในแง่ของความปลอดภัย อนามัยแรงงานของคนงาน1. พนักงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงานมีสิทธิ์ต่อไปนี้:ก) รับประกันเงื่อนไขงานยุติธรรม ปลอดภัย สุขอนามัย และแรง งาน ขอให้นายจ้างมีความรับผิดชอบให้เงื่อนไขทำงานปลอดภัย สุขอนามัยและแรงงานในกระบวนการแรงงาน ในสถานที่ทำงานb) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.4. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực l
การแปล กรุณารอสักครู่..
ผลลัพธ์ (ไทย) 2:[สำเนา]
คัดลอก!
กฎหมายเกี่ยวกับความปลอดภัยสุขอนามัยและการแรงงานตามรัฐธรรมนูญของสาธารณรัฐสังคมนิยมเวียดนามรัฐสภาตรากฎหมายเกี่ยวกับความปลอดภัยและอาชีวอนามัย. บทบททั่วไปข้อที่1. ขอบเขตกฎหมายฉบับนี้สร้างความมั่นใจในความปลอดภัยและอาชีวอนามัยนั้น นโยบายและระบอบการปกครองที่มีต่อการเกิดอุบัติเหตุแรงงานและโรคจากการทำงาน; หน้าที่ความรับผิดชอบและอำนาจขององค์กรและบุคคลที่เกี่ยวข้องกับการทำงานด้านความปลอดภัยอาชีวอนามัยและการจัดการสถานะของความปลอดภัยและอาชีวอนามัย. ข้อที่ 2. วิชาของโปรแกรม1 คนงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงาน ทดสอบ; การฝึกอบรมและฝึกหัดการทำงานสำหรับนายจ้าง. 2 เจ้าหน้าที่ข้าราชการสมาชิกของกองกำลังประชาชน. 3 คนงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงาน. 4 แรงงานเวียดนามเพื่อทำงานในต่างประเทศภายใต้สัญญา; แรงงานต่างชาติที่ทำงานในเวียดนาม. 5 ผู้ใช้แรงงาน. 6 หน่วยงานองค์กรและบุคคลที่เกี่ยวข้องกับการทำงานด้านความปลอดภัยอาชีวอนามัย. บทบัญญัติเหล่านั้นในวรรค 1, 2, 3 และ 4 ของข้อนี้ซึ่งต่อไปนี้จะเรียกว่าเป็นคนงาน. ข้อ 3 . ความหมายในแง่กฎหมายนี้ต่อไปนี้จะตีความว่าเป็นดังต่อไปนี้: 1 ฐานการผลิตของธุรกิจเป็นธุรกิจสหกรณ์ผู้ประกอบการและองค์กรที่มีส่วนร่วมในการผลิตและธุรกิจ. 2 การป้องกันการแก้ปัญหาความปลอดภัยการทำงานและผลกระทบของปัจจัยเสี่ยงในการสั่งซื้อเพื่อให้แน่ใจว่าไม่มีการบาดเจ็บเกิดขึ้นกับคนที่ตายในกระบวนการแรงงาน. 3 การป้องกันการแก้ปัญหาสุขอนามัยแรงงานและผลกระทบของปัจจัยที่ไม่พึงประสงค์ก่อให้เกิดโรคที่ทำให้เสียสุขภาพของประชาชนในกระบวนการแรงงานที่. 4 ปัจจัยเสี่ยงที่ก่อให้เกิดปัจจัยความไม่มั่นคงบาดเจ็บหรือฆ่ามนุษย์ในระหว่างแรงงาน. 5 ปัจจัยที่เป็นอันตรายเป็นปัจจัยของการเจ็บป่วย, ทำให้เสียสุขภาพของมนุษย์ในระหว่างแรงงาน. 6 ก่อให้เกิดปัญหาทางเทคนิคที่ไม่ปลอดภัยอาชีวอนามัยได้รับความเสียหายโดยเครื่องจักรอุปกรณ์วัสดุและสารที่เกินขีด จำกัด ด้านความปลอดภัยที่ได้รับอนุญาตทางเทคนิคเกิดขึ้นในระหว่างแรงงานและทำให้เกิดความเสียหายหรือ ความเสี่ยงของการเกิดความเสียหายต่อผู้คนทรัพย์สินและสิ่งแวดล้อม. 7 ก่อให้เกิดปัญหาทางเทคนิคไม่มั่นคงอาชีวอนามัยร้ายแรงเป็นปัญหาทางเทคนิคที่เกิดจากความไม่มั่นคงที่สำคัญอาชีวอนามัยเกิดขึ้นในขนาดใหญ่และเกินความยืดหยุ่นของการผลิตสิ่งอำนวยความสะดวกทางธุรกิจ หน่วยงานและองค์กรท้องถิ่นหรือเกี่ยวข้องกับสิ่งอำนวยความสะดวกการผลิตหลายขายในท้องถิ่น. 8 อุบัติเหตุอาชีวเป็นอุบัติเหตุที่ก่อให้เกิดความเสียหายต่อส่วนหนึ่งส่วนใดหรือการทำงานของร่างกายหรือการเสียชีวิตให้กับแรงงานที่เกิดขึ้นในระหว่างแรงงานที่เกี่ยวข้องกับการปฏิบัติงานและงานที่ แรงงาน. 9 โรคจากการทำงานเป็นโรคที่เกิดจากสภาพการทำงานของผลที่เป็นอันตรายมืออาชีพคนงาน. 10 ตรวจสอบด้านสิ่งแวดล้อมคือการเก็บรวบรวมข้อมูลแรงงานที่ใช้งานการวิเคราะห์และการประเมินผลขององค์ประกอบข้อมูลการวัดในสภาพแวดล้อมการทำงานในสถานที่ทำงานจะใช้มาตรการเพื่อลดอันตรายต่อสุขภาพการป้องกันโรค อาชีพ. ข้อที่ 4. นโยบายของรัฐเกี่ยวกับความปลอดภัยอาชีวอนามัย1 การสร้างเงื่อนไขที่ดีสำหรับผู้ใช้แรงงานพนักงานหน่วยงานองค์กรและบุคคลที่เกี่ยวข้องดำเนินมาตรการเพื่อความปลอดภัยและอาชีวอนามัยในกระบวนการแรงงาน ส่งเสริมให้นายจ้างและลูกจ้างที่จะใช้มาตรฐานทางเทคนิคระบบการจัดการขั้นสูงที่ทันสมัยและเทคโนโลยีขั้นสูงที่ใช้เทคโนโลยีกระบวนการเทคโนโลยีเป็นมิตรกับสิ่งแวดล้อม แรงงาน. 2 การลงทุนในการวิจัยและการประยุกต์ใช้วิทยาศาสตร์และเทคโนโลยีด้านความปลอดภัยอาชีวอนามัย; สนับสนุนการพัฒนาห้องปฏิบัติการทดสอบแห่งชาติได้มาตรฐานความปลอดภัยการบริการอาชีวอนามัย. 3 การสนับสนุนสำหรับการป้องกันการเกิดอุบัติเหตุและแรงงานโรคจากการทำงานในภาคธุรกิจที่มีความเสี่ยงสูงของการเกิดอุบัติเหตุอาชีวอนามัยและโรคจากการทำงาน; ส่งเสริมให้องค์กรสร้างเผยแพร่หรือใช้มาตรฐานทางเทคนิคขั้นสูงและความปลอดภัยที่ทันสมัยและอาชีวอนามัยในกระบวนการแรงงาน. 4 การสนับสนุนการฝึกอบรมความปลอดภัยอาชีวอนามัยสำหรับพนักงานที่ทำงานภายใต้งานสัญญาจ้างแรงงานที่มีความต้องการที่เข้มงวดเกี่ยวกับความปลอดภัยและอาชีวอนามัย. 5 การพัฒนาผู้มีส่วนได้เสียประกันอุบัติเหตุแรงงานสมัครใจ; พัฒนากลไกเล่นสนุกมีความยืดหยุ่นในการป้องกันบรรเทาและเอาชนะความเสี่ยงให้กับแรงงาน. มาตรา 5 หลักการเพื่อความปลอดภัยอาชีวอนามัย1 เพื่อให้มั่นใจว่าสิทธิของพนักงานที่กำลังทำงานอยู่ในสภาพที่ปลอดภัยสุขอนามัยแรงงาน. 2 ปฏิบัติตามมาตรการด้านความปลอดภัยอาชีวอนามัยในระหว่างแรงงาน; มาตรการป้องกันไม่ให้ความสำคัญกับการกำจัดการควบคุมปัจจัยเสี่ยงปัจจัยที่เป็นอันตรายในกระบวนการแรงงาน. 3 ปรึกษาสหภาพแรงงานองค์กรที่เป็นตัวแทนของผู้ใช้แรงงานสภาความปลอดภัยอาชีวอนามัยในทุกระดับในการกำหนดและการดำเนินการตามนโยบายกฎหมายและวางแผนโปรแกรม คนงานรวมทั้งการสุขาภิบาล. ข้อที่ 6. สิทธิและหน้าที่ของความปลอดภัยและอาชีวอนามัยของคนงาน1 คนงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงานที่มีสิทธิดังต่อไปนี้ก) เพื่อให้แน่ใจว่าสภาพการทำงานที่เป็นธรรม, ความปลอดภัยและอาชีวอนามัย; นายจ้างต้องมีความรับผิดชอบเพื่อให้แน่ใจว่าสภาพการทำงานที่ปลอดภัยอาชีวอนามัยในระหว่างแรงงานที่ทำงาน; ข) เพื่อให้ข้อมูลที่เพียงพอเกี่ยวกับปัจจัยความเสี่ยง ปัจจัยที่เป็นอันตรายในการทำงานและมาตรการในการป้องกันและต่อสู้; ผ่านการฝึกอบรมการฝึกอบรมในด้านความปลอดภัยและอาชีวอนามัย; ค) ที่จะใช้ระบบการปกครองของการคุ้มครองแรงงาน, การดูแลสุขภาพ, การตรวจสอบในการตรวจหาโรคจากการทำงานนั้น นายจ้างเป็นคนที่ได้รับการประกันอุบัติเหตุแรงงานและโรคจากการทำงาน; ระบอบการปกครองอย่างเต็มที่สำหรับผู้ที่ประสบอุบัติเหตุและโรคจากการทำงาน; ได้รับค่าตอบแทนการตรวจสอบปกติของการบาดเจ็บการเจ็บป่วยที่เกิดจากอุบัติเหตุและโรคจากการทำงาน; เป็นกระตือรือร้นแสวงหาการลดลงของความเชี่ยวชาญและความสามารถในการทำงานจะได้รับเงินการตรวจสอบปกติในกรณีที่ผลการตรวจสอบการมีสิทธิ์ปกติสำหรับการเพิ่มขึ้นของค่าเผื่อการเกิดอุบัติเหตุแรงงานและโรคจากการทำงาน; d ) ต้องนายจ้างที่จัดงานที่เหมาะสมหลังการรักษามีเสถียรภาพเนื่องจากอุบัติเหตุแรงงานและโรคจากการทำงาน; จ) ปฏิเสธที่จะทำงานหรือออกจากงานและยังคงได้รับเงินเงินมากพอ เงินเดือนและจะไม่ได้รับการยกย่องว่าเป็นละเมิดวินัยแรงงานเมื่อเห็นได้ชัดว่ามีความเสี่ยงของการเกิดอุบัติเหตุจากการประกอบอาชีพอย่างจริงจังเป็นภัยคุกคามต่อชีวิตหรือสุขภาพของเขา แต่ต้องรายงานทันทีกับผู้จัดการโดยตรงเพื่อให้การตัดสินใจ ความยุติธรรม เพียงแค่ยังคงทำงานเป็นผู้จัดการโดยตรงและบุคคลที่อยู่ในความดูแลของการทำงานและความปลอดภัยอาชีวอนามัยอันตรายถูกครอบงำเพื่อความปลอดภัยอาชีวอนามัย; e) การร้องเรียนฟ้องร้องหรือเริ่มต้น เงื่อนไขตามที่กฎหมายกำหนด. 2 คนงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงานกับภาระหน้าที่ดังต่อไปนี้ก) ให้สังเกตหลักเกณฑ์วิธีการและมาตรการเพื่อความปลอดภัยและอาชีวอนามัยในสถานที่ทำงาน; การปฏิบัติตามข้อสรุปของความปลอดภัยอาชีวอนามัยในสัญญาแรงงานข้อตกลงการเจรจาต่อรอง; b) การใช้และการเก็บรักษาส่วนบุคคลหมายถึงการป้องกันมีให้เป็นประจำทุกปี; อุปกรณ์เพื่อความปลอดภัยอาชีวอนามัยในการทำงานค) ทันทีรายงานไปยังผู้รับผิดชอบในการตรวจสอบเหตุการณ์ที่เกิดขึ้นมีความเสี่ยงที่ก่อให้เกิดเทคนิคที่ไม่ปลอดภัยสุขอนามัยแรงงานหู อุบัติเหตุแรงงานหรือโรคจากการทำงาน; มีส่วนร่วมในกรณีฉุกเฉิน, การแก้ไขปัญหาการเกิดอุบัติเหตุการแก้ไขปัญหาแรงงานภายใต้ตัวเลือกหน่วยงานกู้ภัยฉุกเฉินหรือเมื่อได้รับคำสั่งจากนายจ้างหรือหน่วยงานของรัฐที่มีอำนาจ. 3 คนงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงานที่มีสิทธิดังต่อไปนี้ก) ทำงานอยู่ในสภาพที่ปลอดภัยอาชีวอนามัย; รัฐสังคมและครอบครัวและสร้างเงื่อนไขสำหรับการทำงานในสภาพแวดล้อมที่ปลอดภัยอาชีวอนามัย; ข) เพื่อรับข้อมูลการสนับสนุนและการศึกษาเกี่ยวกับความปลอดภัยในการทำงานด้านอาชีวอนามัย; การฝึกอบรมความปลอดภัยอาชีวอนามัยเมื่องานมีความต้องการที่เข้มงวดเกี่ยวกับความปลอดภัยและอาชีวอนามัย; c) ในการเข้าร่วมและสนุกกับการประกันอุบัติเหตุแรงงานในรูปแบบของชุดความสมัครใจโดยรัฐบาล . ระเบียบขึ้นอยู่กับสภาพของการพัฒนาเศรษฐกิจ- สังคมความจุงบประมาณของรัฐในแต่ละช่วงเวลาที่รัฐบาลจะให้รายละเอียดของพรีเมี่ยมการสนับสนุนสำหรับการเกิดอุบัติเหตุแรงงานในรูปแบบของความสมัครใจนั้นง) การร้องเรียนฟ้องร้องหรือดำเนินคดีตามกฎหมาย. 4 คนงานที่ทำงานภายใต้สัญญาแรงงานกับภาระหน้าที่ดังต่อไปนี้ก) รับผิดชอบเพื่อความปลอดภัยและอาชีวอนามัยในการปฏิบัติงานให้เป็นไปตามกฎหมายข) การรักษาความปลอดภัย เต็มอาชีวอนามัยสำหรับผู้ที่มีส่วนเกี่ยวข้องในกระบวนการแรงงานc.) แจ้งให้หน่วยงานท้องถิ่นที่จะใช้มาตรการทันเวลาเพื่อป้องกันการกระทำที่ก่อให้เกิดความไม่มั่นคงของอาชีวอนามัย5 . พนักงานของรัฐและเจ้าหน้าที่ที่อยู่ภายใต้แรงลิตร



























































การแปล กรุณารอสักครู่..
 
ภาษาอื่น ๆ
การสนับสนุนเครื่องมือแปลภาษา: กรีก, กันนาดา, กาลิเชียน, คลิงออน, คอร์สิกา, คาซัค, คาตาลัน, คินยารวันดา, คีร์กิซ, คุชราต, จอร์เจีย, จีน, จีนดั้งเดิม, ชวา, ชิเชวา, ซามัว, ซีบัวโน, ซุนดา, ซูลู, ญี่ปุ่น, ดัตช์, ตรวจหาภาษา, ตุรกี, ทมิฬ, ทาจิก, ทาทาร์, นอร์เวย์, บอสเนีย, บัลแกเรีย, บาสก์, ปัญจาป, ฝรั่งเศส, พาชตู, ฟริเชียน, ฟินแลนด์, ฟิลิปปินส์, ภาษาอินโดนีเซี, มองโกเลีย, มัลทีส, มาซีโดเนีย, มาราฐี, มาลากาซี, มาลายาลัม, มาเลย์, ม้ง, ยิดดิช, ยูเครน, รัสเซีย, ละติน, ลักเซมเบิร์ก, ลัตเวีย, ลาว, ลิทัวเนีย, สวาฮิลี, สวีเดน, สิงหล, สินธี, สเปน, สโลวัก, สโลวีเนีย, อังกฤษ, อัมฮาริก, อาร์เซอร์ไบจัน, อาร์เมเนีย, อาหรับ, อิกโบ, อิตาลี, อุยกูร์, อุสเบกิสถาน, อูรดู, ฮังการี, ฮัวซา, ฮาวาย, ฮินดี, ฮีบรู, เกลิกสกอต, เกาหลี, เขมร, เคิร์ด, เช็ก, เซอร์เบียน, เซโซโท, เดนมาร์ก, เตลูกู, เติร์กเมน, เนปาล, เบงกอล, เบลารุส, เปอร์เซีย, เมารี, เมียนมา (พม่า), เยอรมัน, เวลส์, เวียดนาม, เอสเปอแรนโต, เอสโทเนีย, เฮติครีโอล, แอฟริกา, แอลเบเนีย, โคซา, โครเอเชีย, โชนา, โซมาลี, โปรตุเกส, โปแลนด์, โยรูบา, โรมาเนีย, โอเดีย (โอริยา), ไทย, ไอซ์แลนด์, ไอร์แลนด์, การแปลภาษา.

Copyright ©2026 I Love Translation. All reserved.

E-mail: